Nguồn nhân lực kinh tế du lịch Thủ đô tại Hà Nội, HAY Quản trị nguồn nhân lực công ty bóng đèn Điện Quang, HAY Quản lý đảng viên của các đảng bộ phường tại TPHCM Tuyển dụng nhân lực tại công ty Cổ phần In Hồng Hà Đào tạo nguồn nhân lực tại công ty thương mại VHC Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhà máy Z189, 9đ Chính vì vậy, việc bảo tồn nguồn lợi thủy sản càng cấp bách hơn. Ngư dân vẫn đánh bắt thủy sản bình thường trong vùng biển Việt Nam. CHI CỤC THỦY SẢN TỈNH QUẢNG TRỊ 30 NĂM XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN. TẬP HUẤN QUY TRÌNH KIỂM TRA, GIÁM SÁT SẢN LƯỢNG THỦY SẢN. Trao 10. Năng lực sản xuất trong các doanh nghiệp. Năng lực sản xuất của một doanh nghiệp là khả năng hay trình độ doanh nghiệp đó trong việc phối , kết hợp các yếu tố của quá trình sản xuất và lực lượng lao động công cụ lao động và đối tượng lao động để tạo ra những Quảng Trị: 10.000 lá cờ Tổ quốc cùng ngư dân bám biển. 14/10/2022 15:45. Đà Nẵng đón chuyến tàu du lịch biển quốc tế trở lại sau dịch COVID-19. Vừa qua, Sở Du lịch TP. Cục Hải quan Đồng Tháp tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. Tính đến 30/9/2022, đơn vị đã thu nộp quản trị nguồn nhân lực trong cơ quan nhà nước khảo sát chương trình đào tạo gắn với các giáo trình cụ thể xác định thời lượng học về mặt lí thuyết và thực tế khảo sát các chương trình đào tạo theo những bộ giáo trình tiêu biểu xác định mức độ đáp ứng về văn hoá và chuyên môn trong ct mở máy động cơ rôto dây quấn đặc tuyến tốc độ rôto n fi p2 Fast Money. khai thác, sử dụng, bảo vệ và tái tạo các nguồn lực khác. Giữa nguồn lực conngười, vốn, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật, khoa học công nghệ…có mối quan hệ nhân quả với nhau, nhưng trong đó nguồn nhân lực được xem lànăng lực nội sinh chi phối quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Sovới các nguồn lực khác, nguồn nhân lực với yếu tố hàng đầu là trí tuệ, chất xám cóưu thế nổi bật ở chỗ nó không bị cạn kiệt nếu biết bồi dưỡng, khai thác và sử dụnghợp lý, còn các nguồn lực khác dù nhiều đến đâu cũng chỉ là yếu tố có hạn và chỉphát huy được tác dụng khi kết hợp với nguồn nhân lực một cách có hiệu quả. Vìvậy, con người với tư cách là nguồn nhân lực, là chủ thể sáng tạo, là yếu tố bảnthân của quá trình sản xuất, là trung tâm của nội lực, là nguồn lực chính quyết địnhquá trình phát triển kinh tế - xã nhân lực là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của sựnghiệp phát triển kinh tế, xã hội; là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện cáchoạt động sản xuất, kinh doanh, xã hội, từ sử dụng lao động thủ công là phổ biếnsang sử dụng một cách phổ biến sức lao động được đào tạo cùng với công nghệtiên tiến, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại nhằm tạo ra năng suất laođộng xã hội Khái niệm về nguồn nhân lực Du lịchNguồn nhân lực ngành Du lịch bao gồm toàn bộ lực lượng lao động trựctiếp và gián tiếp liên quan đến quá trình phục vụ khách du lịch. Do đó, khi đề cậpđến khái niệm nguồn nhân lực ngành Du lịch thì không chỉ đề cập đến các laođộng nghiệp vụ phục vụ khách một cách trực tiếp mà còn cả các lao động ở cấp độquản lý, lao động làm công tác đào tạo và các lao động gián tiếp khác phục vụkhách du lịch. Căn cứ vào mối liên hệ với đối tượng lao động khách du lịch, laođộng du lịch được chia thành hai nhóm lao động trực tiếp và lao động gián động trực tiếp bao gồm những công việc trực tiếp phục vụ khách du lịch nhưtrong khách sạn, nhà hàng, lữ hành, các cửa hàng bán lẻ phục vụ khách du lịch, cơquan quản lý du lịch,… Lao động gián tiếp bao gồm những công việc cung ứng, hỗtrợ cho các hoạt động trực tiếp phục vụ khách du lịch như cung ứng thực phẩmcho khách sạn nhà hàng, cung ứng hàng hoá cho các cửa hàng bán lẻ phục vụkhách du lịch, các dịch vụ của Chính phủ hỗ trợ phát triển du lịch, đào tạo nhân lựcdu lịch, xây dựng khách sạn, sản xuất máy bay, các trang thiết bị phục vụ khách dulịch… Tất nhiên các lao động trực tiếp phục vụ khách du lịch bao giờ cũng có ảnhhưởng trực tiếp và lớn nhất đến chất lượng dịch vụ, từ đó đến chất lượng sản phẩmdu những phân tích trên, nguồn nhân lực ngành Du lịch được hiểu là lựclượng lao động tham gia vào quá trình phát triển du lịch, bao gồm lao động trựctiếp và lao động gián lượng lao động trong ngành Du lịch được chia thành 3 nhóm với nhữngvai trò khác nhau+ Nhóm lao động chức năng quản lý nhà nước về du lịch, nhóm này có vaitrò quan trọng trong việc xây dựng chiến lược phát triển du lịch của quốc gia vàtừng địa phương, tham mưu hoạch định chính sách phát triển du lịch. Họ đại diệncho Nhà nước để hướng dẫn, giúp đỡ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp du lịchkinh doanh có hiệu quả; kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh.+ Nhóm lao động chức năng sự nghiệp ngành Du lịch. Đây là bộ phận cótrình độ học vấn cao, có kiến thức chuyên sâu về ngành Du lịch, có chức năng đàotạo, nghiên cứu khoa học về du lịch và có vai trò to lớn trong việc phát triển nguồn6 nhân lực ngành Du lịch, tác động lớn đến chất lượng và số lượng của nguồn nhânlực ngành Du lịch hiện tại và trong tương lai.+ Nhóm lao động chức năng kinh doanh. Nhóm lao động này chiếm sốlượng đông đảo nhất trong hoạt động của ngành Du lịch và cần được nghiên cứukỹ lưỡng Khái niệm về phát triển nguồn nhân lực du lịchPhát triển nguồn nhân lực du lịch là những hoạt động nhằm tăng cường sốlượng và nâng cao chất lượng, hiệu quả làm việc của lực lượng lao động đang vàsẽ làm việc trực tiếp trong ngành du lịch, bao gồm lao động thuộc các cơ quanquản lý nhà nước về du lịch và các đơn vị sự nghiệp trong ngành từ trung ươngđến địa phương, lao động trong các doanh nghiệp du lịch gồm đội ngũ cán bộ quảntrị kinh doanh, đội ngũ lao động nghiệp vụ trong các khách sạn - nhà hàng, công tylữ hành, vận chuyển du lịch..., lao động làm công tác đào tạo du lịch trong cáctrường dạy nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại ngữ phát triển nguồn nhân lực gắn liền với sự hoàn thiện, nâng caochất lượng nguồn nhân lực, được thể hiện ở việc nâng cao trình độ giáo dục quốcdân, trình độ kỹ thuật, chuyên môn, sức khoẻ và thể lực cũng như ý thức, đạo đứccủa nguồn nhân người muốn tồn tại và phát triển cần phải được thỏa mãn những nhu cầuthiết yếu về sản phẩm vật chất và tinh thần. Muốn sản xuất, con người phải có cơ sởnguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính, nguồn lực công nghệ... và hợp thành cácnguồn lực cho sự phát triển, trong đó nguồn lực con người là yếu tố cách mạng nhấtvà động nhất. Để có được những sản phẩm đó con người phải tiến hành sản xuất rachúng. Chính bởi vậy, bản thân con người trở thành mục tiêu của sự phát triển. Nhucầu con người ngày càng phong phú về số lượng và nâng cao về chất lượng thì sảnxuất càng được cải tiến để tạo ra những sản phẩm phù hợp. Để thực hiện được việcđó, nguồn nhân lực phải được phát triển. Nguồn lực con người như vậy không chỉ làđối tượng mà còn là động lực của sự phát người được xem là nguồn lực căn bản và có tính quyết định của mọithời đại. Trong các cách để tạo ra năng lực cạnh tranh, thì lợi thế thông qua conngười được xem là yếu tố căn bản. Nguồn lực nhân lực là yếu tố bền vững và khóthay đổi nhất trong mọi tổ Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sáchvà biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đápứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch là tổng thể các hình thức, phươngpháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng cho nguồnnhân lực trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý – xã hội làm gia tăng số lượng vàđiều chỉnh cơ cấu nguồn nhân lực ngành Du lịch cho phù hợp với yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội và phát triển du lịch trong từng giai đoạn phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch bao hàm quá trình đào tạo nhân lựcvề kiến thức chung liên quan đến nghề nghiệp, kiến thức nghề nghiệp, kỹ năng nghềnghiệp, văn hóa và sức khỏe nghề Vai trò phát triển nguồn nhân lực trong quản trị nhân sựMỗi hình thái kinh tế xã hội đều gắn liền với một phương thức sản xuất nhấtđịnh, xu hướng của quản trị ngày càng phức tạp cùng với sự phát triển ngày càngcao của nền kinh tế xã hội. Trên thị trường ngày nay, các doanh nghiệp đang đứngtrước thách thức phải tăng cường tối đa hiệu quả cung cấp các sản phẩm dịch vụcủa mình. Điều này đòi hỏi phải có sự quan tâm tới chất lượng sản phẩm và dịchvụ, tới các phương thức Marketing và bán hàng tốt cũng như các quy trình nội bộhiệu quả. Các doanh nghiệp hàng đầu thường cố gắng để tạo sự cân bằng giữa tínhchất nhất quán và sự sáng tạo. Để đạt được mục tiêu này, họ dựa vào một số tài sảnlớn nhất của mình đó chính là “nguồn nhân lực”.Công tác quản trị nhân sự giúp tìm kiếm, phát triển và duy trì đội ngũ nhânviên và quản lý chất lượng - những người tham gia tích cực vào sự thành công củacông ty. Các tổ chức trônng mong vào các nhà chuyên môn về quản trị nhân sựgiúp họ đạt được hiệu quả và năng suất cao hơn với một hạn chế về lực lượng laođộng. Một trong những yêu cầu chính của quản trị nhân sự là tìm ra đúng người,đúng số lượng và đúng thời điểm trên các điều kiện thỏa mãn cả doanh nghiệp vànhân viên mới. Khi lựa chọn được những người có kỹ năng thích hợp làm việc ởđúng vị trí thì cả nhân viên lẫn công ty đều có lý nhân sự được hiểu là những tác động hợp quy luật của chủ thể quảnlý nhân sự đến các khách thể quản lý nhân sự nhằm đạt được các mục tiêu quản lýnhân sự đã đề Quản lý nhân sự là lĩnh vực theo dõi, hướng dẫn điều chỉnh, kiểm tra sự traođổi chất năng lượng, thần kinh, bắp thịt,... giữa con người và các yếu tố vật chấtcủa tự nhiên công cụ, đối tượng lao động, năng lượng,... trong quá trình tạo củacải vật chất, tinh thần để thỏa mãn nhu cầu của con người nhằm duy trì, bảo vệ, sửdụng và phát triển tiềm năng vô hạn của con người. Không một hoạt động nào củatổ chức mang lại hiệu quả nếu thiếu quản lý nhân sự. Hay nói cách khác, mục tiêucủa bất kỳ tổ chức nào cũng là nhằm sử dụng một cách có hiệu quả nhân sự của tổchức để đạt mục tiêu đặt phát triển kinh tế xã hội phụ thuộc rất lớn vào việc khai thác, quản lý và sửdụng hợp lý, hiệu quả các nguồn lực. trong dó nguồn nhân lực là yếu tó quyết định,là nhân tố của sự phát triển và mục tiêu cuối cùng là nhằm phục vụ ngày càng tốthơn cho cuộc sống con người. Như vậy, con người vừa là động lực, vừa là cái đíchcuối cùng của sự phát nay, tiến bộ khoa học kỹ thuật đang thức đẩy sự phát triển của đất để có thể sử dụng và phát huy những thành tựu đó, đòi hỏi phải có đội ngũlao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, phải có đội ngũ lao động phù hợpđáp ứng nhu cầu ngày càng cao của quá trình sản trị nguồn nhân lực đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các tổchức, giúp các tổ chức tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày cànggay gắt hiện nay, đặc biệt trước ngưỡng của hội nhập kinh tế quốc tế khi phải đốimặt với hàng loạt các công ty, tập đoàn lớn mạnh trên Thế quan trọng của quản trị nguồn nhân lực xuất phát từ vai trò quan trọngcủa con người. Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành tổ chức vàquyết định sự thành bại của tổ chức. Vì vậy, phát triển nguồn nhân lực trong quản trịnhân sự là cực kỳ quan Quy trình phát triển nhân sự và các phương pháp phát triển nguồn Quy trình phát triển nhân sựSơ đồ Quy trình phát triển nhân sựXác địnhnhu cầu vàmục tiêuphát triểnLập kếhoạch pháttriểnThực hiệncác bướcĐánh giáquá trìnhphát triển9 Nguồn Phòng nhân sự Resort Six Senses Hideaway Ninh Van BayPhát triển nhân sự là cả một quy trình được thực hiện cụ thể như sauBước 1 Xác định nhu cầu, mục tiêu phát triểnCăn cứ vào chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, kế hoạch nhân sự củadoanh nghiệp căn cứ vào trình độ kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp và nguyệnvọng của người lao 2 Lập kế hoạch phát triểnLập ra các chính sách đào tạo, phát triển nhân sự, các chương trình đào tạođồng thời dự trù kinh phí cho việc đào tạo để từ đó có những định hướng chi tiết chotrong việc đào tạo và phát triển nguồn nhân 3 Tiến hành các bước thực hiện phát triểnTriển khai thực hiện đào tạo và phát triển nguồn nhân lực theo hướng bêntrong lẫn bên ngoài doanh nghiệp. Thực hiện đào tạo nâng cao năng lực cho laođộng trong doanh nghiệp, mời giảng viên có trình độ, kinh nghiệm về giảng dạy, tạođiều kiện về cơ sở vật chất, tài liệu và vật dụng có liên quan. Đồng thời kết hợp vớicác cơ sở đào tạo du lịch để đạt được hiệu quả cao chức thực hiện công tác phát triển nhân sự theo đúng kế hoạch đã đề xuyên theo dõi tiến độ thực hiện và đưa ra những điều chỉnh kịp thời trongquá trình triển 4 Đánh giá quá trình phát triểnĐánh giá, kiểm tra toàn bộ quá trình triển khai thông qua các bài thi, kiểm tra,trắc nghiệm từ nhân viên, thông qua phỏng vấn, báo cáo của người giám hợp đánh giá năng suất lao động, chất lượng công việc, tinh thần tráchnhiệm của lao động trong công việc, tác phong làm việc, các hành vi ứng xử củanhân giá mức dộ phù hợp của nội dung chương trình với công việc thực thế,phương pháp giảng dạy, thời gian thực hiện, hiệu quả đào tạo và chi phí đào tạo. Từđó rút ra những bài học, nhưng kinh nghiệm, những vấn đề cần xử lý và đưa ranhững phương pháp, sáng kiến mới, điều chỉnh kế hoạch có hiệu quả Các phương pháp phát triển nguồn nhân lực10 Phát triển nguồn nhân lực có nhiều phương pháp, nhưng phương pháp tối ưunhất là tùy thuộc vào đối tượng và điều kiện mà doanh nghiệp hiện có để áp dụngbởi phương pháp nào cũng có ưu và khuyết riêng .- Phương pháp đào tạo lý thuyết là phương pháp đào tạo đơn giản, dễ thựchiện, có giáo án và tài liệu tham khảo, giáo viên giảng dạy có thể quan sát, nắm bắtkhả năng tiếp thu kiến thức của học viên. Tuy nhiên phương pháp này chỉ mang tínhchất lý thuyết, sách vở vì vậy hiệu quả sẽ không cao, bởi đòi hỏi học viên phải chămchỉ, nghiêm túc trong quá trình Phương pháp đào tạo thực hành là phương pháp đào tạo có hiệu quả, trongquá trình làm việc, nhân viên sẽ tiếp thu những kiến thức có liên quan, từ đó dễ dànghọc hỏi, rút ra kinh nghiệm trong quá trình phục vụ. Đây cũng là phương pháp mạohiểm bởi nó ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ Phương pháp đào tạo luân chuyển công việc phương pháp này giúp cho nhânviên có kinh nghiệm rộng ở nhiều lĩnh vực. Nhân viên có thể tiếp xúc trực tiếp cáccông việc liên quan, từ đó có có thể tiếp cận bất kỳ công việc nào trong trường hợpthiếu nhân viên. Phương pháp này yêu cầu người quản lý phải bám sát nắm lịch làmviệc, lịch phân công của nhân viên chặt chẽ, tránh trùng lập công việc dẫn đến bấtđồng với nhân Phương pháp đào tạo trong nước cho nhân viên đến những trung tâm đào tạocó danh tiếng trong nước, hoặc đến những resort trong cùng hệ thống trong nước đểhọc tập. Phương pháp đào tạo này có sự mở rộng, giúp cho nhân viên có điều kiệnhọc hỏi kinh nghiệm, mở rộng tầm nhìn, phát huy tinh thần tự giác, sáng tạo củanhân viên. Tuy nhiên chỉ giới hạn ở những nhân viên có vị trí cao trong Phương pháp đào tạo ngoài nước là phương pháp đào tạo giúp cho nhân viêntiếp thu những công nghệ khoa học kỹ thuật tiên tiến tại các nước phát triển. Phươngpháp đào tạo này đòi hỏi nhân viên phải nổ lực phấn đấu, được lãnh đạo và nhânviên trong resort công nhận, phải tuân thủ thông qua quá trình bình xét, chọn đó, bộ phận nhân sự liên hệ thông tin, làm thủ tục, giấy tờ và gửi nhận viên củamình sang đào tạo. Đây là phương pháp đào tạo tốt nhưng thủ tục rờm rà, tốn kémthời gian và kinh CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂNLỰC TẠI RESROT SIX SENSES HIDEWAY NINH VÂN BAY –NHA Giới thiệu khái quát về resort Six Senses Hideway Ninh Vân Bay – Vị trí địa lýSix Senses Hideaway Ninh Vân Bay Resort nằm ở vịnh Ninh Vân, thuộcbiển Nha Trang, dài 1,5km dọc bờ biển, liền sau lưng là rừng cây và núi đá hiểmtrở. Six Senses Hideaway Ninh Van Bay Resort thực sự là nơi ẩn dật đầy quyến rũ,đánh dấu một tiêu chuẩn hoàn toàn mới cho Việt Nam. Với không gian rộng đượcđặt riêng biệt, 58 villas nằm hướng mình ra vịnh biển làm mê hồn người. Trong sốđó, có những villas lại hướng ra bãi cát trắng mịn, những villas khác thì sừng sữngtrên những khối đá tự nhiên. Bài trí ở đây đơn giản nhưng trang thiết bị lại hiệnđại, đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt cao cấp của du khách quốc tế. Với nội tiết vàthiết kế độc đáo, tinh tế từ gỗ cùng với cách bố trí khu nghĩ dưỡng theo hệ thốngtầng từ cao xuống thấp gắn liền với núi đồi và bờ biển bao quanh tạo cho khách dulịch sự sản khoái, những cảm nhận thú vị bằng 6 giác quan, tạo nên cảm giác lạ vàlà sự thách thức về trí tưởng tượng bay bổng của con người khi đến với Six SensesHideaway Ninh Vân Bay. Một khuôn viên tới mà chỗ nào cũng xanhmướt các loại cây nhiệt đới, ngập tràn hoa và nắng vàng như mật. Không khí trongvắt, yên bình bao quanh bởi những phòng ốc được phối ngẫu nhiên bởi gỗ, mâytre, tranh lá, vấn vương mùi thảo mộc. Các nhà thiết kế tài ba đã khôn ngoan lưugiữ vẻ nguyên sơ của thiên nhiên ban tặng bằng phong cách kiến trúc truyền thống12 Việt Nam nhưng lại không quên các trang thiết bị hiện đại theo tiêu chuẩn 5 saocho cuộc sống cấp tiến của con người. Phong cách kiến trúc của resort Six SensesHideaway Ninh Vân Bay cho người ta cảm giác thư thái và dịu êm khó tả. Sốnggiữa thiên nhiên hoang sơ là vậy nhưng du khách không bị cách ly với các sinhhoạt văn minh nhờ có các dịch vụ hiện đại đạt tiêu chuẩn 5 sao có thể làm hài lòngở mức tuyệt đối những du khách khó tính khá thú vị nữa là khu nghỉ mát thường sử dụng giờ riêng, giờ NinhVân! Ngay khi đặt chân lên khu nghỉ mát, du khách sẽ được thông báo điều hồ sẽ được chỉnh cộng thêm một giờ, nghĩa nếu ở Ninh Vân đang là 8 giờsáng thì ở Nha Trang mới 7 giờ. Những người điều hành khu nghỉ mát giải thíchlàm vậy để tạo cho khách có cảm giác một ngày dài hơn, thời gian chạy trốn sự ồnào náo nhiệt cũng dài hơn khi hòa mình vào cảnh thiên nhiên với biển xanh cáttrắng, với các dịch vụ spa, chèo thuyền, câu cá, lặn biển... Quá trình hình thành và phát triểnSix Senses Resort & Spa được thành lập từ năm 1995 trụ sở chính tại TháiLan. Six Senses là Công ty chuyên về phát triển và quản lý khu nghỉ dưỡng và spadưới các tên thương hiệu Soneva, Six Senses và Evason, Six Senses Spas và SixSenses Sanctuary. Hiện nay Six Senses là chủ đầu tư và quản lý khoảng 30 khunghỉ dưỡng cao cấp và 41 khu spa độc quyền tại đảo Maldives, Thái Lan, Jordan,Oman, Brazil... với các dịch vụ 5*, các trung tâm trị liệu và chăm sóc sức khỏetrên toàn thế Senses Resort & Spa hợp tác với Ninh Vân Bay trong việc quản lý vàphát triển thương hiệu khu nghỉ dưỡng Six Senses Ninh Vân Bay từ năm sự quản lý và điều hành của Six Senses, khu nghỉ này đã liên tiếp nhận đượccác giải thưởng có giá trị trong nước và quốc tế. Năm 2007, tập đoàn này tiếp tụctrở thành một đối tác tin cậy của Ninh Vân Bay khi trở thành đơn vị quản lý củakhu nghỉ dưỡng tiếp theo của Ninh Vân Bay là Six Senses Sai Gon 5 năm hợp tác thành công, mối quan hệ chiến lược giữa Ninh Vân Bayvà Six Senses được nâng lên một tầm cao mới. Tháng 1/2010, Six Senses và NinhVân Bay chính thức ký kết hợp đồng hợp tác chiến lược toàn diện 30 năm trong đóSix Senses sẽ trở thành đơn vị quản lý cho các dự án nghỉ dưỡng của Ninh VânBay13 10/4/2015 1 I. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguồn nhân lực trong du lịch. 1. Khái niệm lao động. Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người nhằm tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần nhằm thỏa mãn nhu cầu của bản thân và xã hội, là hoạt động gắn liền với sự hình thành và phát triển của con người. 2 2. Khái niệm nguồn nhân lực. Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc thì nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế xã hội của một cộng đồng người. 3 1 10/4/2015 2. Khái niệm nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp được hiểu là một bộ phận của dân số bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động theo quy định của bộ luật lao động Việt Nam nam từ 15 – 60 ; nữ từ 15 – 55 Thống kê cho thấy, năm 2011, tại Việt Nam lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm 51,39 triệu người, tăng 1,97% so với năm 2010, trong đó lao động nam chiếm 51,6%; lao động nữ chiếm 48,4%. Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động là 46,48 triệu người, tăng 0,12%. báo dân trí. 4 Nguồn nhân lực bao gồm o o Lực lượng lao động Là những người đang lao động và những người có nhu cầu lao động nhưng không có việc làm. Lao động dự trữ Gồm những người trong độ tuổi lao động nhưng không có nhu cầu lao động. 5 3. Khái niệm nguồn nhân lực du lịch. Nguồn nhân lực du lịch bao gồm những người trong độ tuổi lao động có trình độ, năng lực và kiến thức chuyên môn về du lịch tại thời điểm hiện tại hoặc tương lai góp phần phát triển nền du lịch của một nước. 6 2 10/4/2015 4. Phân loại nguồn nhân lực du lịch Nhóm lao động chức năng quản lí Nhà Nước về du lịch Nguồn nhân lực du lịch Nhóm lao động chức năng sự nghiệp ngành du lịch Nhóm lao động chức năng kinh doanh du lịch 7 Bộ phận lao động chức năng quản lí chung của doanh nghiệp du lịch Nhóm lao động chức Năng kinh doanh du lịch Bộ phận lao động chức năng quản lí theo các nghiệp vụ Bộ phận lao động chức năng đảm bảo điều kiện kinh doanh Bộ phận lao động chức năng trực tiếp cung cấp các DV cho KDL 8 5. Đặc điểm của lao động trong ngành du lịch.      Lao động trong du lịch là lao động chủ yếu sản xuất ra sản phẩm phi vật chất Lao động trong du lịch đa dạng, phong phú có tính chuyên môn hóa cao, có mối quan hệ biện chứng lẫn nhau. Thời gian lao động phụ thuộc vào thời gian tiêu dùng của khách. Cường độ lao động trong du lịch cao và áp lực tâm lý lớn. Có cơ cấu lao động trẻ hơn các ngành kinh tế khác. 9 3 10/4/2015 6. Vai trò của lao động đối với phát triển du lịch.    Lao động là nguồn nhân lực đóng vai trò chủ yếu trong quá trình phát triển của các ngành kinh tế nói chung và ngành du lịch nói riêng. Lao động là lực lượng trực tiếp sản xuất ra các giá trị vật chất và tinh thần nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch. Lao động du lịch là những người đưa ra các chiến lược, kế hoạch để phát triển du lịch. 10 II. YÊU CẦU VỚI LĐ TRONG NGÀNH DL 1. Các yêu cầu chung  Có sức khỏe tốt, chịu được áp lực công việc  Có kỹ năng giao tiếp tốt trực tiếp và gián tiếp  Có trình độ ngoại ngữ. Có ngoại hình, trang phục  Đúng giờ, xếp thời gian hợp lý, biết lắng nghe  Nhiệt tình, có chí tiến thủ 11 II. YÊU CẦU VỚI LĐ TRONG NGÀNH DL      Có lòng yêu nghề, có khả năng làm việc nhóm Có khả năng lập kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ nhằm đạt mục tiêu Có kiến thức cớ bản về công nghệ thông tin Quan tâm giúp đỡ khách hàng Hiểu biết về luật lệ, các quy định vệ sinh an toàn 12 4 10/4/2015 yêu cầu về phẩm chất cá nhân         Có thái độ, ý thức tốt Trung thực Tự tin Thân thiện, lịch sự Có tính tổ chức Có tính cẩn thận, chắc chắn Có tính hài hước, vui vẻ Xử sự tốt với người khác, sẵn sàng giúp đỡ khách hàng và mọi người 13 3. Các yêu cầu đối với một số nhóm LĐ trực tiếp      Nghề lễ tân Nghề phục vụ bàn Nghề phục vụ buồng Nghề chế biến món ăn Nghề lữ hành 14 III. Thực trạng nguồn lao động trong du lịch tại Việt Nam. 1. Thực trạng chung.  Nguồn lao động trong du lịch tại Việt Nam hiện nay vừa thiếu lại vừa yếu.  Sự phân bố nguồn lao động không đều giữa các tỉnh, thành phố, và các vùng trong cả nước.  Xu hướng sử dụng nguồn lao động nước ngoài ngày càng cao. 15 5 Nhằm tạo ra sự chuyển biến về chất lượng dịch vụ du lịch, điều đầu tiên phải làm là trang bị kiến thức về chất lượng dịch vụ du lịch, kiến thức và hiểu biết về người tiêu dùng, cách thức họ tiêu dùng và trải nghiệm thông qua những chuyến du lịch. Những kiến thức này ngày càng trở nên quan trọng và thậm chí thể hiện sự khác biệt giữa thành công và thất bại trong hoạt động du lịch. Các doanh nghiệp du lịch cần phải nhận thức được rằng cung cấp chất lượng dịch vụ cao, làm gia tăng trải nghiệm cho khách hàng trước, trong và sau chuyến du lịch của họ là con đường đúng đắn duy nhất. Discover the world's research25+ million members160+ million publication billion citationsJoin for free TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ SÀI GÒNTS. Lê Thái SơnQUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ DU LỊCHNHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT LỜI NÓI ĐẦU 2Chịu trách nhiệm xuất bảnGIÁM ĐỐC - TỔNG BIÊN TẬPBÙI MINH CƯỜNGChịu trách nhiệm nội dungTS. NGUYỄN HUY TIẾNBiên tập NGUYỄN MINH CHÂUChế bản NGUYỄN MINH CHÂUHọa sĩ bìa ĐẶNG NGUYÊN VŨNHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT70 Trần Hưng Đạo - Hoàn Kiếm - Hà NộiĐT 024 3942 2443 Fax 024 3822 0658Email nxbkhkt NHÁNH NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT28 Đồng Khởi - Quận 1 - TP Hồ Chí MinhĐT 028 3822 5062In 500 bản, khổ  cm, tại Công ty TNHH In Tre XanhĐịa chỉ Thôn Quỳnh Đô, xã Vĩnh Quỳnh, huyện Thanh Trì, Hà ĐKXB 504-2022/CXBIPH/3-20/ định XB số 100/QĐ-NXBKHKT ngày 31 tháng 05 năm xong và nộp lưu chiểu năm ISBN 978-604-67-2204-5. LỜI NÓI ĐẦU 3LỜI NÓI ĐẦUHiện nay, sự phát triển của dịch vụ là một xu hướng tất yếu trên toàn thế trọng của các ngành công nghiệp dịch vụ trong GDP của một quốc gia ngàycàng được chuyển dịch theo hướng tăng cao hơn và đóng góp ngày càng nhiều hơncho sự phát triển của nền kinh tế. Trong quá trình toàn cầu hóa kinh tế, tất cả cácquốc gia, cũng như các doanh nghiệp đều phải đặt ưu tiên hàng đầu vào việc cungcấp sản phẩm - dịch vụ có chất lượng ngày càng phù hợp và thỏa mãn nhu cầu ngàycàng đa dạng của khách hàng và thực sự xem chất lượng dịch vụ như là một côngcụ để duy trì lợi thế cạnh tranh. Du lịch là một ngành dịch vụ đặc biệt luôn chiếmvị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân cũng không tránh khỏi xu hướng nước ta, trong thời gian qua, ngành du lịch đã có những bước phát triểnmạnh mẽ về cả số lượng các tổ chức kinh doanh du lịch cũng như chất lượng sảnphẩm - dịch vụ du lịch ngày càng đa dạng và được nâng cao. Quản trị chất lượngdịch vụ du lịch là một lĩnh vực nghiên cứu còn mới mẻ tại Việt Nam. Mặt khác, sảnphẩm dịch vụ của ngành du lịch có những đặc điểm rất khác biệt so với nhữngngành công nghiệp khác, do đó, việc áp dụng quản trị chất lượng dịch vụ du lịch làrất cần thiết trong giai đoạn hiện nay vì đây là quá trình đảm bảo các sản phẩm dịchvụ du lịch được cung cấp với ít sai sót nhất có thể và càng sát với yêu cầu củakhách hàng càng tạo ra sự chuyển biến về chất lượng dịch vụ du lịch, điều đầu tiên phảilàm là trang bị kiến thức về chất lượng dịch vụ du lịch, kiến thức và hiểu biết vềngười tiêu dùng, cách thức họ tiêu dùng và trải nghiệm thông qua những chuyến dulịch. Những kiến thức này ngày càng trở nên quan trọng và thậm chí thể hiện sựkhác biệt giữa thành công và thất bại trong hoạt động du lịch. Các doanh nghiệp dulịch cần phải nhận thức được rằng cung cấp chất lượng dịch vụ cao, làm gia tăngtrải nghiệm cho khách hàng trước, trong và sau chuyến du lịch của họ là con đườngđúng đắn duy dung chính của giáo trình bao gồm- Những khái niệm cơ bản trong du lịch, có liên quan mật thiết đến chấtlượng dịch vụ du lịch; - Hành vi. trải nghiệm và sự hài lòng của khách hàng;- Vai trò của gặp gỡ dịch vụ trong du lịch; LỜI NÓI ĐẦU 4- Thiết kế và đo lường chất lượng dịch vụ du lịch;- Quản trị năng lực và hiệu suất cho tổ chức du lịch;- Quản trị công cụ và hệ thống phản hồi của khách hàng trong dịch vụ du lịchmột cách hiệu quả;- Quản trị và đào tạo nhân viên thực hiện phục hồi dịch vụ sai hỏng;- Văn hóa tổ chức và chất lượng dịch vụ; - Mối quan hệ giữa nguồn nhân lực và chất lượng dịch vụ du những kiến thức và hiểu biết được tổng hợp từ những nhà nghiên cứu,chuyên gia trong và ngoài nước về các xu hướng và vấn đề trong quản trị chấtlượng du lịch, trong hành vi của người tiêu dùng, cũng như các khái niệm và lýthuyết sẽ cung cấp cho người đọc sự hiểu biết nền tảng về lý thuyết chất lượng dịchvụ, những ứng dụng thực tế của các công cụ và kỹ thuật quản trị chất lượng dịch vụtrong bối cảnh của ngành du lịch, cũng như những nhu cầu cụ thể trong bối cảnhhoạt động du lịch. Tác giả xin chân thành cảm ơn Hội đồng quản trị, Ban Giám hiệu và Hộiđồng Khoa học - Đào tạo Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn, Khoa Quản trị kinhdoanh đã tạo điều kiện cho chúng tôi hoàn thành giáo trình này. Tác giả cũng trântrọng tri ân gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, các doanh nghiệp và sinh viên cáctrường đã động viên rất lớn để chúng tôi hoàn thành công việc. Mặc dù tác giả đãlàm việc với tinh thần trách nhiệm khoa học song sẽ không thể tránh khỏi sai sót,rất mong sự góp ý của các nhà khoa học, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp và các bạnđọc gần xa quan tâm đến môn học Quản trị chất lượng dịch vụ du Lê Thái Sơn LỜI NÓI ĐẦU 6Lời nói đầu.................................................................................................................3Mục lục......................................................................................................................5Chương 1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ DU LỊCH............................................... Khái niệm du lịch - các lĩnh vực trong ngành du lịch........................................ Khái niệm về du lịch............................................................................... Các lĩnh vực trong ngành du lịch............................................................. Sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ......................................................................... Sản phẩm và hàng hóa............................................................................. Sản phẩm và dịch vụ du lịch.................................................................... Bản chất của sản phẩm, dịch vụ du lịch................................................... Các đặc điểm của sản phẩm ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ............. Đặc điểm dịch vụ du lịch................................................................................... Chất lượng - quản trị chất lượng dịch vụ........................................................... Chất lượng............................................................................................... Chất lượng dịch vụ - quản trị chất lượng dịch vụ.................................... Khách hàng........................................................................................................ Người tiêu dùng....................................................................................... Khách hàng.............................................................................................. Nhà cung cấp........................................................................................... Chất lượng là mục tiêu tổ chức hướng đến........................................................ Khái niệm chất lượng dịch vụ hoàn hảo.................................................. Chất lượng là một sự cải tiến liên tục...................................................... Chất lượng phải dành cho cả khách hàng và cả tổ chức..........................29Tóm tắt chương........................................................................................................30Câu hỏi ôn tập..........................................................................................................30Tình huống nghiên cứu............................................................................................31Chương 2. HÀNH VI - TRẢI NGHIỆM - SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG......................................................................... Hành vi khách hàng........................................................................................... Nhận diện nhu cầu................................................................................... Tìm kiếm thông tin.................................................................................. Đánh giá và ra quyết định........................................................................ Đánh giá sau khi mua...............................................................................38 LỜI NÓI ĐẦU Sự hài lòng của khách hàng............................................................................... Sự hài lòng của khách hàng..................................................................... Mong đợi của khách hàng........................................................................ Nhận thức của khách hàng....................................................................... Sự không hài lòng của khách hàng.......................................................... Trải nghiệm du lịch............................................................................................ Tầm quan trọng của trải nghiệm trong du lịch......................................... Đặc tính trải nghiệm của sản phẩm du lịch.............................................. Động cơ và những tiền đề của trải nghiệm du lịch.................................. Tăng cường trải nghiệm du lịch............................................................... Các yếu tố trong mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và trải nghiệm du lịch..............................................................................53Tóm tắt chương........................................................................................................55Câu hỏi ôn tập..........................................................................................................56Tình huống nghiên cứu............................................................................................57Chương 3. VAI TRÒ GẶP GỠ DỊCH VỤ TRONG DU LỊCH........................ Khái niệm về gặp gỡ dịch vụ............................................................................. Gặp gỡ dịch vụ Service Encounter........................................................ Bản chất của gặp gỡ dịch vụ.................................................................... Nhu cầu của các cuộc gặp gỡ dịch vụ...................................................... Hệ thống dịch vụ................................................................................................ Các yếu tố của một cuộc gặp gỡ dịch vụ........................................................... Khách hàng............................................................................................. Nhà cung cấp dịch vụ.............................................................................. Hệ thống phân phối................................................................................. Bằng chứng vật chất................................................................................ Quản trị một cuộc gặp gỡ dịch vụ...................................................................... Sự khó khăn và căng thẳng của gặp gỡ dịch vụ....................................... Thách thức trong việc quản trị các cuộc gặp gỡ dịch vụ......................... Vai trò của khách hàng trong các cuộc gặp gỡ dịch vụ...........................74Tóm tắt chương........................................................................................................76Câu hỏi thảo luận.....................................................................................................77Tình huống nghiêu cứu............................................................................................78Chương 4. THIẾT KẾ DỊCH VỤ......................................................................... Thiết kế dịch vụ - tầm quan trọng của thiết kế dịch vụ...................................... Thiết kế dịch vụ....................................................................................... Tầm quan trọng của thiết kế dịch vụ........................................................83 LỜI NÓI ĐẦU Thiết kế dịch vụ như cách tiếp cận tích hợp...................................................... Mô hình quản trị phân phối dịch vụ du lịch....................................................... Hệ thống dịch vụ...................................................................................... Quy trình dịch vụ..................................................................................... Giá trị dịch vụ.......................................................................................... Các yếu tố trong thiết kế dịch vụ....................................................................... Các yếu tố hữu hình................................................................................. Các yếu tố khác........................................................................................ Mức độ tập trung...................................................................................... Công cụ thiết kế dịch vụ.................................................................................... Lưu đồ quy trình dịch vụ......................................................................... Bản đồ thiết kế dịch vụ............................................................................ Triển khai chức năng chất lượng.............................................................94Tóm tắt chương........................................................................................................99Câu hỏi ôn tập........................................................................................................100Tình huống nghiên cứu..........................................................................................101Chương 5. QUẢN TRỊ NĂNG LỰC VÀ HIỆU SUẤT.................................... Mối quan hệ giữa quản trị chất lượng và quản trị các hoạt động..................... Quản trị khả năng cung cấp dịch vụ theo thời gian thực................................. Quản trị khả năng cung cấp trong dài hạn............................................. Quản trị khả năng cung cấp trong ngắn hạn.......................................... Thời gian thực........................................................................................ Chiến lược hoạt động....................................................................................... Kiểm soát nguồn cung cấp..................................................................... Quản trị nhu cầu..................................................................................... Tác động của xếp hàng và chờ đợi đối với chất lượng dịch vụ.......................116Tóm tắt chương......................................................................................................118Câu hỏi ôn tập........................................................................................................119Tình huống thảo luận.............................................................................................120Chương 6. QUẢN TRỊ CÔNG CỤ VÀ HỆ THỐNG PHẢN HỒI.................. Tầm quan trọng của hệ thống phản hồi của khách hàng Customer Feedback System - CFS đối với tổ chức...................................... Khái niệm phản hồi của khách hàng...................................................... Tầm quan trọng của phản hồi của khách hàng đối với tổ chức............. Các thành phần của một hệ thống phản hồi khách hàng hiệu quả................... Các chỉ số, tiêu chuẩn và chỉ tiêu dịch vụ..............................................131 LỜI NÓI ĐẦU Công cụ thu thập phản hồi khách hàng hiệu quả về chi phí.................. 3 Hệ thống tin báo cáo các phản hồi khách hàng...................................... Hỗ trợ các hoạt động học tập và đào tạo nhóm...................................... Trung tâm thu nhận phản hồi.................................................................140Tóm tắt chương......................................................................................................140Câu hỏi ôn tập........................................................................................................141Tình huống nghiên cứu..........................................................................................142Chương 7. QUẢN TRỊ VÀ ĐÀO TẠO NHÂN VIÊN THỰC HIỆN PHỤC HỒI DỊCH VỤ SAI HỎNG................................................. Sai lỗi dịch vụ và các loại sai lỗi trong dịch vụ............................................... Sai lỗi dịch vụ........................................................................................ Các loại sai lỗi trong dịch vụ du lịch..................................................... Mô hình xác nhận kỳ vọng Expectancy Disconfirmation Paradigm............. Lý thuyết công bằng......................................................................................... Công bằng trong phân phối.................................................................... Công bằng theo thủ tục.......................................................................... Công bằng tương tác.............................................................................. Công bằng của bên thứ ba...................................................................... Phương pháp tiếp cận mô hình văn hóa để phục hồi dịch vụ................................ Mô hình quan hệ văn hóa....................................................................... Mô hình văn hóa thực dụng................................................................... Mô hình văn hóa đối lập........................................................................ Nghịch lý phục hồi dịch vụ.............................................................................. Mức độ nghiêm trọng của sai lỗi........................................................... Trải nghiệm thất bại trước đó................................................................ Số lần thất bại trước đó với công ty....................................................... Phân bổ tính ổn định.............................................................................. Phân bổ khả năng kiểm soát.................................................................. Một số lý thuyết liên quan đến phục hồi dịch vụ............................................. Lý thuyết kịch bản Script Theory........................................................ Lý thuyết học tập xã hội Social Learning Theory............................... Thực hành đào tạo cho quá trình phục hồi dịch vụ.......................................... Thực hành đào tạo để phục hồi nhân viên............................................. Thực hành đào tạo để khôi phục quy trình............................................ Thực hành đào tạo để phục hồi khách hàng...........................................168Tóm tắt chương......................................................................................................169Câu hỏi ôn tập........................................................................................................170 LỜI NÓI ĐẦU 10Tình huống nghiên cứu 1.......................................................................................171Tình huống nghiên cứu 2.......................................................................................171Chương 8. ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG.......................................................... Nghiên cứu định tính....................................................................................... Phỏng vấn sâu khách hàng..................................................................... Phỏng vấn nhóm tập trung..................................................................... Tư vấn khách hàng................................................................................. Giám sát khiếu nại................................................................................. Kỹ thuật phê bình sự cố......................................................................... Mua sắm bí ẩn........................................................................................ Nghiên cứu từ nhân viên........................................................................ Nghiên cứu định lượng.................................................................................... Mô hình phân tích các khoảng cách dịch vụ.......................................... Cấu trúc ảnh hưởng đến khoảnh cách chất lượng dịch vụ.................... Một số lưu ý khi sử dụng mô hình SERVQUAL................................... Lựa chọn mẫu nghiên cứu trong phương pháp hỗn hợp...........................185Tóm tắt chương......................................................................................................186Câu hỏi ôn tập........................................................................................................187Chương 9. VĂN HÓA TỔ CHỨC VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ................ Một số khái niệm............................................................................................. Văn hóa và nhận thức............................................................................ Văn hóa tổ chức..................................................................................... Cách tiếp cận để hiểu bản chất văn hóa của tổ chức.............................. Chất lượng và sự thay đổi................................................................................ Những hạn chế làm chất lượng không thay đổi..................................... Chất lượng và sự thay đổi văn hóa........................................................ Mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức và chất lượng dịch vụ................................... Mô hình giá trị cạnh tranh...................................................................... Việc học tập trong tổ chức..................................................................... Mô hình tích hợp....................................................................................201Tóm tắt chương......................................................................................................204Câu hỏi ôn tập........................................................................................................205TÌnh huống nghiên cứu..........................................................................................205Chương 10. CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC............. Vai trò và tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong du lịch........................ Vai trò của nguồn nhân lực đối với các tổ chức du lịch......................208 LỜI NÓI ĐẦU Tầm quan trọng của nhân viên trong tổ chức du lịch.......................... Quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức du lịch.............................................. Tính cách, trí tuệ cảm xúc của nhân viên và hiệu quả công việc......... Những hoạt động quan trọng của quản trị nguồn nhân lực HRM..... Tiếp thị nội bộ..................................................................................... Sự tự chủ và sự tham gia của nhân viên.............................................. Giáo dục và đào tạo.............................................................................217Tóm tắt chương......................................................................................................218Câu hỏi ôn tập........................................................................................................219Bài đọc thêm số 1...................................................................................................220Bài đọc thêm số 2...................................................................................................229Bài đọc thêm số 3...................................................................................................240Tài liệu tham khảo...............................................................................................249 ResearchGate has not been able to resolve any citations for this has not been able to resolve any references for this publication. Uploaded byLê Văn Quốc 0% found this document useful 0 votes647 views12 pagesCopyright© © All Rights ReservedShare this documentDid you find this document useful?Is this content inappropriate?Report this Document0% found this document useful 0 votes647 views12 pagesQUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DU LỊCHUploaded byLê Văn Quốc Full descriptionJump to Page You are on page 1of 12Search inside document You're Reading a Free Preview Pages 6 to 11 are not shown in this preview. Buy the Full Version Reward Your CuriosityEverything you want to Anywhere. Any Commitment. Cancel anytime. Quản Trị Nguồn Nhân Lực Trong Du Lịch, Giáo Trình Quản Trị Nguồn Nhân Lực Trong Du Lịch Khách Sạn Của Ts Lưu Trọng Tuấn, Quản Trị Nguồn Nhân Lực Trong Doanh Nghiệp Du Lịch, Thách Thức Và Cơ Hội Trong Quản Trị Nguồn Nhân Lực Ngành Du Lịch, Anh chị Hãy Phân Tích Vai Trò Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực Trong Doanh Nghiệp Du Lịch., Phân Tích Vai Trò Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực Trong Doanh Nghiệp Du Lịch., Tiểu Luận Cơ Hội Và Thách Thức Trong Công Tác Quản Trị Nguồn Nhân Lực Các Doanh Nghiệp Ngành Du Lịch, Quản Trị Nguồn Nhân Lực Du Lịch, Quản Trị Nguồn Nhân Lực Công Ty Du Lịch, Quản Trị Nguồn Nhân Lực Ngành Du Lịch, Nguồn Nhân Lực Trong Ngành Du Lịch, Quản Trị Nguồn Nhân Lực Doanh Nghiệp Du Lịch, Quản Trị Nguồn Nhân Sự Tại Doanh Nghiệp Du Lịch, Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực Trong Du Lịch, Hoạt Định Nguồn Nhân Lực Trong Du Lịch, Phát Triển Nguồn Nhân Lực Du Lịch Trong Hội Nhập, Quản Trịi Nguồn Nhân Lực Công Cổ Phần Du Lịch Việt Nam, Thách Thức Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Du Lịch Trong Bối Cảnh Hội Nhập, Đào Tạo Phát Triển Nguồn Nhân Lực Du Lịch Trong Bối Cảnh Hội Nhập, Thực Trạng Quản Trị Nguồn Nhân Lực Tại Một Doanh Nghiệp Du Lịch Saigontour, Cơ Hội Và Thách Thức Quản Trị Nguồn Nhân Lực Các Doanh Nghiệp Ngành Du Lịch, Giáo Trình Lịch Sử Đảng Cộng Sản Việt Nam Quản Trị Nguồn Nhân Lực, Hoạt Động Quản Trị Nguồn Nhân Lực Của Công Ty Tnhh Du Lịch Lửa Việt, Phân Tích Công Tác Tuyển Dụng Nguồn Nhân Lực Trong Du Lịch, Xây Dựng Quan Hệ Lao Động Trong Nhà Trường Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực, Quan Điếm Quản Lý Nguồn Nhân Lực Trong Giáo Dục ở Việt Nam, Nguyễn Ngọc Quân 2012, Quản Lý Nguồn Nhân Lực Trong Tổ Hà Nội, Những ưu Điểm Trong Hoạt Động Quản Trị Nguồn Nhân Lực Trong Khách Sạn, Quản Lý Nguồn Nhân Lực Trong Doanh Nghiệp Trong Giai Đoạn Covid, Hse Trong Quản Trị Nguồn Nhân Lực, Tầm Quan Trọng Của Nguồn Nhân Lực, Ví Dụ Đạo Đức Trong Quản Trị Nguồn Nhân Lực, Đạo Đức Trong Quản Trị Nguồn Nhân Lực, Rủi Ro Trong Quản Trị Nguồn Nhân Lực, Quản Trị Nguồn Nhân Lục Lê Trọng Tấn, Quản Lý Nguồn Nhân Lực Trong Đơn Vị, Tầm Quan Trọng Nguồn Nhân Lực, Tầm Quan Trọng Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực Tại Vingroup,

quản trị nguồn nhân lực trong du lịch